Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Nguoi_Thay1.swf

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tuan 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quản Trị Sever
    Ngày gửi: 19h:42' 13-07-2011
    Dung lượng: 94.0 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 8 NS: ND:
    Tiết 22 : Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

    I/ Mục tiêu:
    - HS nắm vững dấu hiệu chia hết cho 3 cho 9 và cơ sở lý luận của các dấu hiệu đó
    -Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 cho để nhanh chóng nhận ra một tổng hoặc một hiệu có chia hết cho 3,cho 9 hay không
    - Rèn tính chính xác khi phát biểu và vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
    -Giáo dục ý thức ham học tập.
    II/ Chuẩn bị:
    GV: Thước, bảng phụ.
    III/ Tiến trình dạy học:
    Hoạt động 1: Nhận xét mở đầu
    ?Viết 378 thành tổng
    ?Thay 100=99+1, 10=9+1, ta có tổng nào
    ?Phá ngoặc của biểu thức ta được biểu thức nào.
    ?Viết tổng thành 2 số hạng, có một số hạng chia hết cho 9.
    -GV: Như vậy ta đã viết được số 378 thành tống các chữ số của nó và số chia hết cho 9
    ?Em hãy viết số 253 theo cách viết trên.
    -GV cho HS lên bảng viết, HS còn lại tự làm

    -GV cho HS nhận xét
    -GV chốt lại kiến thức.
    ?Ta có thể nói, mọi số tự nhiên đều viết được thành tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9 được không.
    -GV nêu nhận xét SGK/39.
    ?Như vậy một số tự nhiên muốn chia hết cho 9 thì số tự nhiên đó cần thoả mãn điều kiện nào.

    -HS:
    378 = 3.100+7.10+8
    =3.(99+1)+7.(9+1)+8
    =3.99+3.1+7.9+7.1+8
    = (3+7+8) + ( 3.11.9+7.9)
    =( Tổng các chữ số)+ Số chia hết cho 9)

    -HS lên bảng thực hiện:
    253 = 2.100+5.10+3 = 2.(99+1)+5.(9+1)+3
    = 2.99+2.1+5. 9+5. 1+3
    = (2+5+3) + (2.11+9+5.9)
    = ( Tổng các chữ số)+ Số chia hết cho 9)
    -HS:
    Nhận xét: Mọi số tự nhiên đều viết được thành tổng các chữ số của nó cộng với một số chia hết cho 9.
    -HS: Số tự nhiên muốn chia hết cho 9 thì số tự nhiên đó cần thoả mãn điều kiện tổng các chữ số chia hết cho 9.
    
    Hoạt động 2: Dấu hiệu chia hết cho 9
    -GV: Ta có 378 = (3+7+8) + (số chia hết cho 9)
    = 18 + (số chi hết cho 9)
    ?Số 378 có chia hết cho 9 không. Vì sao

    ?Từ kq này em có kl gì.
    -GV chốt lại kiến thức.
    ?Số 253 có chi hết cho 9 không.



    ? Từ kq này em có kl gì.

    -GV chốt lại kiến thức và nêu kl SGK về dấu hiệu chia hết cho 9.
    -GV Cho HS thực hiện ?1
    Trong các số sau, số nào chia hết cho 9, số nào không chia hết cho 9
    621; 1205 ; 1327 ; 6354.
    -GV chốt lại kiến thức.
    378 = (3+7+8) + (số chia hết cho 9)
    = 18 + (số chi hết cho 9)
    Số 378 có chia hết cho 9. Vì 378 là tổng của 2 số hạng đều chia hết cho 9.
    KL:Số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
    253= (2+5+3) + (Số chia hết cho 9)
    = 10 + (Số chia hết cho 9)
    Do 10 không chia hết cho 9, nên 253 không chia hết cho 9
    KL: Số có tổng các chữ số
     
    Gửi ý kiến